Quyết định ban hành Quy chế thi đua khen thưởng
HỘI NGƯỜI MÙ VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 432/QĐ-HNM Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Điều lệ Hội người mù Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 03/HNM-NQBCH ngày 12/3/2018 của Ban chấp hành Trung ương Hội lần thứ 2, khóa IX, nhiệm kỳ 2017 - 2022; Nghị quyết của Ban Thường vụ số 06/HNM-NQTV lần thứ 3 ngày 18/10/2018, thống nhất ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng sửa đổi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quyết định này kèm theo Quy chế Thi đua, Khen thưởng (sửa đổi năm 2018) của Trung ương Hội Người mù Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 390/QĐ-HNM ngày 31/10/2014 về việc ban hành quy chế Thi đua, khen thưởng của Hội người mù Việt Nam.
Điều 3. Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Văn phòng, các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc Trung ương Hội và các Tỉnh, Thành Hội theo trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận : TM. BAN THƯỜNG VỤ TW HỘI
- Như Điều 3; CHỦ TỊCH
- Lưu TC -VT.
Phạm Viết Thu
QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 432/QĐ-HNM ngày 18 tháng 12 năm 2018
của Hội Người mù Việt Nam)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định đối tượng thi đua, khen thưởng, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng, trách nhiệm và thẩm quyền quyết định khen thưởng của Hội Người mù Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
* Về cá nhân
Cán bộ, nhân viên, hội viên ở các cấp Hội;
Lãnh đạo, cán bộ các cơ quan Ban ngành, đoàn thể, các tổ chức ở Trung ương và địa phương, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước có nhiều công lao giúp đỡ Hội hoạt động;
* Về tập thể
Tập thể các cấp Hội, đơn vị sự nghiệp, công ty, xí nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất dịch vụ do Hội quản lý; Các cơ quan đoàn thể ngoài hội.
Điều 3. Nguyên tắc Thi đua, khen thưởng
1. Nguyên tắc thi đua
Tự nguyện, tự giác, công khai.
Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.
2. Nguyên tắc khen thưởng
Kịp thời, chính xác, công khai, công bằng.
Cá nhân, tập thể được khen thưởng phải thực sự tiêu biểu, xuất sắc. Chú trọng khen thưởng cá nhân là người trực tiếp lao động, công tác, có nhiều sáng tạo trong chuyên môn nghiệp vụ.
Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.
Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
Không xét khen thưởng đối với những trường hợp sau:
- Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
- Tập thể, cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong năm.
- Tập thể có cá nhân bị kỷ luật (Đảng, chính quyền, đoàn thể…) từ hình thức cảnh cáo trở lên.
- Những tập thể, cá nhân không đăng ký thi đua sẽ không được bình xét, không được công nhận danh hiệu thi đua.
- Không xét khen thưởng đối với những hồ sơ đề nghị khen thưởng không đúng thủ tục, quy trình và thời gian quy định.
CHƯƠNG II
HÌNH THỨC TỔ CHỨC THI ĐUA
DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 4. Hình thức và phạm vi tổ chức thi đua
1. Hình thức tổ chức thi đua
Thi đua thường xuyên
Thi đua theo đợt, theo chuyên đề
2. Phạm vi thi đua
Toàn hội
Trung ương hội, Tỉnh hội, Huyện hội, Hội xã, phường
Cán bộ, nhân viên, hội viên các cấp hội
Điều 5. Danh hiệu thi đua
1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:
a. Lao động tiên tiến
b. Chiến sỹ thi đua cơ sở
2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:
a. Tập thể lao động tiên tiến
b. Tập thể lao động xuất sắc
Điều 6. Các hình thức khen thưởng
1. Hình thức khen thưởng của Tỉnh hội
a. Giấy khen của Tỉnh hội
2. Hình thức khen thưởng của Trung ương Hội
a. Bằng khen của Trung ương Hội
b. Kỷ niệm chương “Vì hạnh phúc Người mù”
c. Cờ Thi đua của Trung ương Hội
Ngoài ra các cấp hội còn đề nghị các hình thức khen thưởng khác:
Chiến sỹ thi đua cấp Tỉnh; Cờ Thi đua UBND Tỉnh … do Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tỉnh xét tặng (Áp dụng theo Quy chế Thi đua - Khen thưởng của địa phương).
Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua của Chính phủ. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương, Huy chương Nhà nước.... (Áp dụng theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/ 7/ 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều Luật Thi đua, Khen thưởng).
1. Hội đồng thi đua khen thưởng (HĐTĐKT) các cấp Hội khi làm thủ tục đề nghị các hình thức khen thưởng của Tỉnh và Nhà nước, thủ tục hồ sơ gửi tại Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Tỉnh).
2. HĐTĐKT Trung ương Hội hiệp y các hình thức khen thưởng của Nhà nước cho các tập thể, cá nhân khi có văn bản đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
Điều 7. Tiêu chuẩn các danh hiệu Thi đua
1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân
a. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho cán bộ, nhân viên làm việc tại văn phòng các cấp Hội, đạt các tiêu chuẩn sau:
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác cao, có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tích cực tham gia các phong trào thi đua.
Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan.
Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ.
Có đạo đức, lối sống lành mạnh.
b. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
* Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cán bộ, nhân viên làm việc tại văn phòng các cấp Hội, đạt các tiêu chuẩn sau:
Là người tiêu biểu trong số người đạt danh hiệu Lao động tiên tiến trong năm.
Giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt năng suất chất lượng tốt.
Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần đoàn kết tương trợ lẫn nhau, tích cực tham gia các công việc mà Hội yêu cầu.
Tích cực học tập chính trị văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ.
* Tỷ lệ xét, công nhận danh hiệu: "Chiến sĩ thi đua cơ sở" hàng năm không quá 15% trong tổng số cán bộ, nhân viên văn phòng các cấp Hội. (Căn cứ Nghị định 91/2017/NĐ-CP).
c. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Trung ương Hội”
Được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 4 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, được Trung ương Hội, UBND tỉnh tặng Bằng khen hoặc đã được Nhà nước tặng các hình thức khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên.
Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Trung ương Hội” được xét tặng trong dịp Đại hội Thi đua toàn Hội hoặc hội nghị biểu dương khen thưởng do Trung ương hội tổ chức.
* Đối với những hội viên có nhiều thành tích xuất sắc trong hoạt động hội thì các cấp hội căn cứ vào mức độ phấn đấu để động viên, biểu dương, khen thưởng.
2. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể
a. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
* Tiêu chuẩn chung
Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao.
Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả.
Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của Hội.
b. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước của Hội.
Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả.
Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Nội bộ đoàn kết, gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và quy chế của Hội.
* Đối với Tỉnh hội: Việc bình xét tập thể Lao động: Xuất sắc, Khá, Trung bình, Yếu, HĐTĐKT tỉnh Hội dựa vào các tiêu chuẩn của Trung ương Hội và cụ thể hóa các tiêu chuẩn cho phù hợp với hoạt động của Tỉnh hội.
* Đối với Trung ương Hội: Dựa trên kết quả hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của Trung ương hội, HĐTĐKT Trung ương Hội chấm điểm từng mặt công tác đối với mỗi Tỉnh hội, để phân loại tập thể Lao động: Xuất sắc, Khá, Trung bình, Yếu và chỉ xét khen thưởng đối với các Tỉnh hội đã đăng ký TĐKT hàng năm, nộp đầy đủ báo cáo và đúng thời gian quy định.
Tiêu chuẩn bình xét các tập thể đạt danh hiệu: Xuất sắc, Khá, Trung bình, Yếu mỗi năm xét 1 lần.
* Xét tặng Bằng khen nhân dịp Đại hội nhiệm kỳ:
1. Tặng Bằng khen của Trung ương Hội cho tập thể và cá nhân các cấp hội: “Đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác Hội, nhiệm kỳ..” đạt các tiêu chuẩn sau:
a. Đối với tập thể: Trong 1 nhiệm kỳ có ít nhất 2/3 thời gian được Hội cấp trên công nhận là đơn vị đạt danh hiệu XUẤT SẮC.
b. Đối với cá nhân: Trong 1 nhiệm kỳ ít nhất 3 năm liên tục đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.
c. Đối với hội viên: Trong 1 nhiệm kỳ ít nhất 3 lần được Tỉnh hội tặng giấy khen.
2. Tặng Bằng khen của Trung ương Hội cho tập thể các cấp Hội: “Đã hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác Hội, nhiệm kỳ...” đạt tiêu chuẩn sau:
Trong 1 nhiệm kỳ có ít nhất 2/3 thời gian được Hội cấp trên công nhận là đơn vị đạt danh hiệu KHÁ.
Điều 8. Tiêu chuẩn tặng Giấy khen, Bằng khen, Cờ thi đua, Kỷ niệm chương và các hình thức khen thưởng khác
1. Tặng Giấy khen của Tỉnh hội
a. Tặng giấy khen cho cán bộ, nhân viên, hội viên tiêu biểu nhất trong số cá nhân đạt lao động tiên tiến ở văn phòng Tỉnh hội, Huyện hội và hội viên tiêu biểu đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua (như điểm a, khoản 1, điều 7)
b. Tặng giấy khen cho các tập thể đạt lao động tiên tiến tiêu biểu nhất trong số các tập thể đạt lao động tiên tiến (như điểm a, khoản 2, điều 7)
2. Tặng Bằng khen Trung ương Hội
Tặng Bằng khen của Trung ương Hội cho các tập thể, cá nhân đã 3 lần được Tỉnh hội tặng giấy khen.
3. Tặng Cờ thi đua của Trung ương Hội
“Cờ thi đua của Trung ương Hội” chỉ xét tặng vào dịp tổng kết hàng năm của Ban Chấp hành Trung ương Hội.
“Cờ thi đua của Trung ương Hội” được xét tặng cho những tập thể hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch và nhiệm vụ được giao trong năm, có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác học tập.
Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội.
Là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất, đã được các cụm thi đua thông qua việc bình xét, đánh giá, so sánh hoạt động giữa các Tỉnh hội.
Toàn Hội được chia làm 03 cụm thi đua, theo 3 miền: Bắc - Trung - Nam, mỗi cụm chọn 02 Tỉnh hội xuất sắc nhất trong số những Tỉnh hội đạt danh hiệu Lao động xuất sắc, đề nghị Trung ương Hội tặng Cờ thi đua. (Tổng 6 cờ/ năm)
4. Tặng Kỷ niệm chương “ Vì hạnh phúc Người mù”
Kỷ niệm chương“ Vì hạnh phúc người mù” tặng cho các đối tượng chỉ 01 lần, đạt các tiêu chuẩn sau:
Đối với cán bộ là Uỷ viên Ban Chấp hành các cấp Hội có tham gia công tác liên tục 15 năm trở lên, có ít nhất 1 nhiệm kỳ giữ chức vụ chủ chốt (Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch), nếu là Uỷ viên BCH không giữ chức vụ chủ chốt có 15 năm công tác liên tục và có ít nhất 3 lần được Trung ương Hội tặng Bằng khen.
Đối với giáo viên là người mù dạy chữ, dạy nghề có thời gian tham gia hoạt động Hội 15 năm, là giáo viên liên tục 10 năm, đã 3 lần được Trung ương Hội tặng Bằng khen.
Đối với cán bộ, nhân viên làm việc tại văn phòng các cấp Hội có thời gian liên tục 15 năm trở lên không bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Trường hợp cán bộ hội có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc nghỉ hưu, điều chuyển công tác, tâm huyết, nhiệt tình trong công tác hội thì được giảm không quá 1/3 thời gian quy định.
Đối với lãnh đạo, chuyên viên các Bộ, Ban ngành, Đoàn thể ở Trung ương và địa phương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có nhiều công lao đóng góp, quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ Hội hoạt động có hiệu quả (ít nhất là 03 năm).
CHƯƠNG III
THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT KHEN THƯỞNG